Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc chính xác nhất

Với sự nổi lên của các nhóm nhạc thần tượng, cùng sự phát triển của nền kinh tế, tiếng Hàn đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn trẻ. Nhưng để học được loại ngôn ngữ này, các bạn phải học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc trước. Hãy đọc hết bài viết này của chúng tôi để biết thêm nhiều thông tin về bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc nhé.

Nguồn gốc của chữ viết tại Hàn Quốc

Chữ viết của Trung Quốc đã được biết đến ở Hàn Quốc hơn 2.000 năm trước. Nó được sử dụng rộng rãi trong thời kỳ Trung Quốc chiếm đóng miền bắc Triều Tiên, từ năm 108 trước Công nguyên đến năm 313 sau Công nguyên. Đến thế kỷ thứ 5 sau Công nguyên, người Hàn Quốc bắt đầu viết bằng tiếng Trung cổ điển. Sau đó, họ đã nghĩ ra ba hệ thống khác nhau để viết tiếng Hàn với các ký tự Trung Quốc: Hyangchal, Gukyeol và Idu.

Hệ thống Idu sử dụng kết hợp các ký tự Trung Quốc cùng với các ký hiệu đặc biệt để biểu thị phần cuối của động từ tiếng Hàn và các dấu hiệu ngữ pháp khác, được sử dụng trong các tài liệu chính thức và tư nhân trong nhiều thế kỷ. Hệ thống Hyangchal sử dụng các ký tự Trung Quốc để biểu thị tất cả các âm của tiếng Hàn và được sử dụng chủ yếu để làm thơ.

Người Hàn Quốc đã vay mượn một số lượng lớn các từ Trung Quốc, cung cấp các cách đọc và nghĩa của tiếng Hàn đối với một số ký tự Trung Quốc và cũng phát minh ra khoảng 150 ký tự mới, hầu hết trong số đó đều hiếm hoặc chỉ được sử dụng chủ yếu cho tên cá nhân hoặc địa danh.

Bảng chữ cái Hàn Quốc được phát minh vào năm 1444 và được ban hành vào năm 1446 dưới thời trị vì của Vua Sejong (1418 – 1450), vị vua thứ tư của triều đại Joseon. Bảng chữ cái ban đầu được gọi là Hunmin jeongeum , hoặc “Âm thanh chính xác cho sự chỉ dẫn của người dân”, nhưng cũng được biết đến với tên gọi Eonmeun (chữ viết thô tục) và Gukmeun (chữ viết quốc gia). Tên hiện đại của bảng chữ cái, Hangeul , được đặt ra bởi một nhà ngôn ngữ học người Hàn Quốc tên là Ju Si-gyeong (1876 – 1914). Ở Bắc Triều Tiên, bảng chữ cái được gọi là Joseon Guel.

Hình dạng của các phụ âm dựa trên hình dạng miệng tạo ra khi phát ra âm thanh tương ứng. Hướng viết truyền thống (theo chiều dọc từ phải sang trái) rất có thể xuất phát từ tiếng Trung Quốc, cũng như cách viết âm tiết theo khối.

Ngay cả sau khi phát minh ra bảng chữ cái tiếng Hàn, hầu hết những người Hàn Quốc biết viết vẫn tiếp tục viết bằng tiếng Trung cổ điển hoặc tiếng Hàn bằng hệ thống Gukyeol hoặc Idu . Bảng chữ cái Hàn Quốc gắn liền với những người có địa vị thấp, tức là phụ nữ, trẻ em và những người thất học. Trong thế kỷ 19 và 20, một hệ thống chữ viết kết hợp giữa các ký tự Trung Quốc ( Hanja ) và Hangeul ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, kể từ năm 1945, tầm quan trọng của chữ Hán trong văn tự Hàn Quốc đã giảm đi đáng kể.

Kể từ năm 1949, Hanja hoàn toàn không được sử dụng trong bất kỳ ấn phẩm nào của Triều Tiên, ngoại trừ một số sách giáo khoa và sách chuyên ngành. Tuy nhiên, vào cuối những năm 1960, việc dạy Hanja đã được đưa vào các trường học ở Bắc Triều Tiên và trẻ em đi học dự kiến ​​sẽ học được 2.000 ký tự vào cuối trung học.

Ở Hàn Quốc, trẻ em đi học dự kiến ​​sẽ học 1.800 hanja vào cuối trung học. Tỷ lệ Hanja được sử dụng trong các văn bản tiếng Hàn rất khác nhau giữa các nhà văn và có nhiều cuộc tranh luận công khai về vai trò của Hanja trong văn bản Hàn Quốc.

Hầu hết văn học Hàn Quốc hiện đại và văn bản không chính thức được viết hoàn toàn bằng Hangeul, tuy nhiên các bài báo học thuật và tài liệu chính thức có xu hướng được viết bằng cả Hangeul và Hanja.

Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc là gì?

Một câu nói phổ biến của Hàn Quốc về Hangeul và các ký tự của nó nói là: “một người khôn ngoan có thể làm quen với họ (các ký tự) trước khi buổi sáng kết thúc; một người ngu ngốc có thể học chúng trong vòng mười ngày “. Điều này cho thấy rằng bảng chữ cái tiếng Hàn thực sự dễ dàng hơn bạn nghĩ. Mặc dù tiếng Hàn là một trong những ngôn ngữ khó học nhất, bảng chữ cái của nó đã được các nhà ngôn ngữ học ca ngợi vì thiết kế kỳ công  và được mô tả là “tuyệt vời” và “một hệ thống ngữ âm hoàn hảo được tạo ra để chịu được thử thách của thời gian và sử dụng” .

Cho dù bạn muốn học tiếng Hàn vì dự định đi du lịch hay chuyển đến Hàn Quốc, bạn là một người hâm mộ BTS (hay còn gọi là Bangtan Boys, một nhóm nhạc nam Hàn Quốc) hay chỉ đơn giản là đam mê văn hóa Hàn Quốc, Hangeul là một sự khởi đầu hoàn hảo điểm. Nó không chỉ mang lại cho bạn sự tự tin để tiếp tục học mà còn giúp bạn đọc hầu hết các văn bản viết bằng tiếng Hàn.

Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc (Hangeul) là tập hợp tất cả các loại chữ tượng hình. Nó bao gồm 40 ký tự và được chia làm 2 phần: nguyên âm và phụ âm.

  • Nguyên âm gồm 2 phần nhỏ: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi
  • Phụ âm cũng có 2 phần nhỏ: phụ âm đơn và phụ âm đôi

Có 3 ký tự đặc biệt nhất trong bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc là:

  • ㅇ” : được tượng trưng cho thiên đường
  • “ㅡ” : được tượng trưng cho mặt đất
  • “I” : được tượng trưng cho con người

Cấu tạo của bảng chữ cái Hàn Quốc như thế nào?

Dưới đây là cấu tạo và cách đọc chính xác nhất của bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc và cách phát âm

Các nguyên âm trong tiếng Hàn thường được chia thành hai loại: nguyên âm đơn và âm đôi. Các nguyên âm tiếng Hàn sẽ dễ học hơn vì chúng không thay đổi tùy thuộc vào vị trí của chúng trong âm tiết. Vì vậy, đây là cách phát âm các nguyên âm tiếng Hàn:

Stt

Nguyên âm đơn

Cách đọc Stt Nguyên âm đôi Cách đọc
1 A 1 ai
2 Ya 2 yai
3 o 3 ê
4 Yo 4
5 Ô 5 oa
6 6 oai
7 U 7
8 Yu 8
9 Ư 9
10 I 10 uy
   

 

11 ưi hay ê

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc và cách phát âm

Các ngôn ngữ từ những nhóm ngôn ngữ khác nhau hiếm khi giống nhau. Vì vậy, rất khó để giải thích âm thanh của một ngôn ngữ bằng cách sử dụng các ký tự của ngôn ngữ khác. Điều này có nghĩa là không có cách nào hoàn hảo để biểu diễn các ký tự tiếng Hàn bằng các chữ cái hoặc âm Latinh / tiếng Anh. Các chữ cái tiếng Anh mà chúng tôi sử dụng để giải thích cách phát âm các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Hàn, là cách biểu diễn gần nhất có thể.

Để hiểu rõ hơn về cách phát âm Hangul, tốt nhất bạn nên truy cập các ứng dụng học ngôn ngữ, nơi những âm thanh được ghi lại bởi các diễn viên lồng tiếng bản xứ sẽ giúp bạn hiểu được đặc điểm phát âm của ngôn ngữ Hàn Quốc.

Ví dụ, âm thanh của 19 phụ âm trong tiếng Hàn thay đổi tùy thuộc vào việc chúng xuất hiện ở đầu, ở giữa hay ở cuối một âm tiết. Dưới đây là biểu đồ cơ bản về phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới bắt đầu để giúp bạn bắt đầu:

Stt Phụ âm Cách đọc
1 g,c
2 n
3 đ,t
4 l,r
5 m
6 p,b
7 s
8 âm câm
9 ch
10 ch’
11 kh
12 th
13 p’, ph
14 h
15 k
16 t
17 p
18 s
19 ch

Như bạn có thể thấy, các phụ âm phức tạp hoặc kép có màu khác trên hàng cuối cùng của biểu đồ. Ngoài ra, ở mỗi phụ âm, bạn sẽ tìm thấy âm thanh tương ứng của nó khi đặt ở đầu và cuối âm tiết. Một số trong số chúng có âm thanh giống hệt nhau bất kể vị trí nào của chúng trong âm tiết. Hơn nữa, một số trong số chúng là im lặng và một số trong số chúng không bao giờ được sử dụng âm tiết cuối cùng (như ㄸ, ㅃ và ㅉ).

 Ví dụ: “ㅇ” là dấu lặng khi nó ở đầu âm tiết và nó được dùng khi âm tiết bắt đầu bằng một nguyên âm.

Hãy cùng xem một số phụ âm tiếng Hàn khác có âm thanh biến đổi do sự thay đổi vị trí trong một từ.

  • ㅈ : 죽 [ c huk] – “cháo” và 콩죽 [k’ong- j uk] – “cháo đậu”;
  • ㅂ: 밥 [ p ap] – “gạo” và 보리밥 [pori b ap] – “lúa mạch trộn với gạo”
  • ㄱ: 공 [ k ong] – “bóng” và 새 공 [sae g ong] – “bóng mới”

Vị trí chữ cái tiếng Hàn trong các hình khối của nó

Người ta nói rằng có khoảng 11.000 hình khối trong bảng chữ cái tiếng Hàn. Vậy làm thế nào để bạn đặt một ký tự cho đúng trong một khối? Đừng lo lắng, một khi bạn hiểu logic việc sắp xếp các chữ cái trong một khối, viết bằng tiếng Hàn sẽ trở thành một điều vô cùng đơn giản đối với bạn. Dưới đây là một số mẹo hay giúp ích cho bạn:

  • Nếu nguyên âm bao gồm một dòng dọc dài như ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ hoặc ㅣ, phụ âm đi kèm với nó sẽ chiếm nửa đầu (hoặc bên trái) của khối và nguyên âm sẽ được viết ở nửa sau: ㅂ + ㅣ = 비 (bi) hoặc ㅇ + ㅏ = 아 (a);
  • Nếu nguyên âm bao gồm một dòng ngang dài như ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ hoặc ㅡ, phụ âm đi kèm với nó sẽ được viết ở nửa trên của khối và nguyên âm ở nửa dưới: ㅋ + ㅠ = 큐 (kyu ) hoặc ㅇ + ㅗ = 오 (o);
  • Nếu bạn có một phụ âm và một nguyên âm và sau đó một phụ âm cuối khác được đính kèm ở cuối, chữ cái phụ âm thứ hai sẽ được viết ở dưới cùng của hình khối và sẽ được gọi là 받침 batchim (“sàn đỡ”): 부 + ㄹ = 불 (bul) hoặc 아 + ㄴ = 안 (an);
  • Nếu nguyên âm kết hợp các định hướng (có cả một đường dọc dài và một đường ngang dài như ㅢ), thì nó sẽ quấn quanh ký tự đầu tiên từ dưới lên bên phải: ㅇ + ㅢ = 의 (ui).

Trên đây là những thông tin cần thiết về bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc mà những bạn có nhu cầu học tiếng Hàn nên tham khảo. Hãy học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc trước khi mà bạn muốn học ngôn ngữ này nhé. Tiếng Hàn không hề đơn giản chút nào, nhưng nếu bạn chăm chỉ và tập trung thì chắc chắn bạn sẽ học được thôi. Đừng nản chí mà bỏ cuộc, bởi học được thêm một ngôn ngữ mới sẽ giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của bạn.

 

 

Call Now Button
Contact Me on Zalo